Giới thiệu về bản thân
ĐK: \(x\ge0\)
đặt y= \(\sqrt{x+20}\)
=> \(y^2=x+20\)
\(z=\sqrt{20+\frac12y}\Rightarrow z^2=20+\frac12y\)
\(t=\sqrt{20+\frac12z}\Rightarrow t^2=20+\frac12z\)
\(u=\sqrt{20+\frac12t}\Rightarrow u^2=20+\frac12t\)
=> \(2x=u\Rightarrow x=\frac12u\)
=> \(y^2=20+\frac12u\)
Không mất tính tổng quát, giả sử : y>z
=>u>y=> \(u^2>y^2\)
=> t>u=> \(t^2>u^2\)
=> z>t
=> y>z>t>u>y( vô lí)
tương tự với y<z
=> y=z=t=u
=> \(y^2=20+\frac12y\)
<=> \(2y^2-y-40=0\)
=> \(x_1=\frac{1+\sqrt{321}}{4}\left(TM\right);x_2=\frac{1-\sqrt{321}}{4}\left(loại\right)\)
KL:....
bài 3:
đặt \(2^{x}+3^{y}+4=k^2\) (k ∈ \(Z^{+}\) )
ta có \(3^{y}\) ≡ 0( mod 3 ) và 4 ≡ 1 ( mod 3 )
=> \(k^2\) ≡\(2^{x}+1\) (mod 3)
một số chính phương khi chia cho 3 chỉ có số dư là 1 và 0
với x là số chẵn => \(2^{x}\equiv\left(-1\right)^{x}\equiv1\) (mod 3)
=> \(k^2\equiv1+1\equiv2\) (mod 3) ( vô lí)
với x là số lẻ => \(2^{x}\equiv-1\) (mod 3)
=> \(k^2\equiv0\) (mod 3) (TM)
đặt k=3m(m ∈ \(Z^{+}\) )
thử với các giá trị nguyên nhỏ ta tìm dc x=1;y=1
giả sử \(:x\ge2\Rightarrow x\ge3\)
=> \(2^{x}\equiv0\) (mod 4)
\(k^2\equiv3^{y}\equiv-1^{y}\) (mod 4)
một số chính phương khi chia cho 4 chỉ có dư là 1 hoặc 0
=> \(\left(-1\right)^{y}\equiv1\) (mod 4)
=> y là số chẵn
đặt y=2n
ta có: \(2^{x}+3^{y}+4=k^2\Rightarrow2^{x}+4=k^2-3^{y}\)
=> \(4\left(2^{x-2}+1\right)=k^2-3^{2n}=\left(k^{}-3^{n}\right)\left(k^{}+3^{n}\right)\)
nhận thấy \(\left(k^{}+3^{n}\right)-\left(k-3^{n}\right)=2\cdot3^{n}\) là một số chẵn nên \(k+3^{n}\) và \(k-3^{n}\) phải cùng tính chẵn lẻ
mà tích là số chẵn nên nhân tử cx phải là số chẵn
đặt
đặt \(k-3^{n}=2u\) và \(k+3^{n}=2v\) (u<v)
=> \(v-u=3^{n}\)
\(u\cdot v=2^{x+1}+1\)
vì \(x\ge3\Rightarrow2^{x+1}+1\) là số lẻ
=> u.v là số lẻ => u;v là số lẻ
nhưng nếu u;v là số lẻ thì v-u phải là số chẵn
vậy phương trình không có nghiệm khi \(x\ge2\)
vậy (x;y) =(1;1)
bài 4:
giả sử \(2^{x}\cdot5^{y}+4=k^2\) (k ∈ N)
\(\Rightarrow2^{x}\cdot5^{y}=\left(k-2\right)\left(k+2\right)\)
đặt A=k-2 và B=k+2=>B-A=4 nên A và B cùng tính chẵn lẻ
với x=0
=> \(5^{y}+4=k^2\Rightarrow5^{y}=\left(k-2\right)\left(k+2\right)\)
vì gcd(A,B)=gcd(A,B-A)=gcd(A,4)
vì A lẻ nên gcd(A,B)=1
=> \(A=1\) và B= \(5^{y}\) => \(5^{y}-1=4\) => \(5^{y}=5\Rightarrow y=1\)
ta có một cặp nghiệm (x,y)=(0,1)
với x=1
<=> \(2\cdot5^{y}+4=k^2\)
vì \(5^{y}\) \(\equiv\) 1(mod 4)=> \(2\cdot5^{y}+4\equiv6\equiv2\) (mod 4)
vì số chính phương khi chia cho 4 chỉ có thể là 0;1 nên vô lí
với \(x\ge2\)
tích \(A\cdot B=2^{x}\cdot5^{y}\) là số chẵn ; vì A, B cùng tính chẵn lẻ nên cả hai đều phải chẵn
đặt A=2u và B=2v ta có:
v-u=2
u.v= \(2^{x-2}\cdot5^{y}\)
do v-u=2 nên u và v cùng tính chẵn lẻ
nếu u,v cùng lẻ:
=> u.v là số lẻ nên phương trình không chứa thừa số 2
=> x-2=0=>x=2
lúc này: \(u\cdot v=5^{y}\)
vì gcd(u,v)=gcd(u,v-u)=gcd(u,2)=1
=> u=1 và \(v=5^{y}\)
=> \(5^{y}-1=2\Rightarrow5^{y}=3\) ( vô nghiệm)
nếu u,v cùng chẵn: đặt u=2m và v=2n
=> \(n-m=1\)
nên m,n nguyên tố cùng nhau
\(u\cdot v=4mn=2^{x-2}\cdot5^{y}\Rightarrow mn=2^{x-4}\cdot5^{y}\) (đk: \(x\ge4\) )
=> \(\left\vert2^{x-4}-5^{y}\right\vert=1\)
đặt a=x-4
TH1: \(2^{a}-5^{y}=1\) (\(a\ge0\) )
=> \(2^{a}=1+5^{y}\)
nếu y=0=> \(2^{a}=2\Rightarrow a=1\Rightarrow x=5\)
nếu \(y\ge1\)
vì \(5^{y}\equiv1\) (mod 4)=> \(5^{y}+1\equiv2\) (mod 4)
=>a=1 => \(5^{y}=1\Rightarrow y=0\) ( vô lí vì \(y\ge1\) )
TH2: \(5^{y}-2^{a}=1\Rightarrow5^{y}=2^{a}+1\)
nếu a=0=> \(5^{y}=2\) ( vô nghiệm)
nếu a=1 => \(5^{y}=3\) ( vô nghiệm)
nếu a=2 => \(5^{y}=5\Rightarrow y=1\Rightarrow x=6\)
nếu \(a\ge3\) :
=> \(2^{a}\equiv0\) (mod 8)=> \(5^{y}\equiv1\) (mod 8)
mà lũy thừa của 5 theo modulo 8 là chu kỳ 5,1,5,.... nên y chẵn
đặt y=2p
=> \(2^{a}=5^{2p}-1=\left(5^{p}-1\right)\left(5^{p}+1\right)\)
=> \(5^{p}-1=2\Rightarrow5^{p}=3\) ( vô nghiệm)
kết luận:........
... :v tớ lại phải xử lí cả đống bài đăng cậu đăng rùi, cậu giữ nguyên một cái đề phương trình á hả mà ngày nào cx phải ít nhất 3,4 câu
sửa đề: cho tam giác ABC vuông tại A(AB<AC) , có đường cao AF và đường phân giác BE. Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD=BA
a) CM: △ABE=△DBE
b) Gọi H là giao điểm của AF và BE. Gọi Q là điểm đối xứng của H qua F
CM: DH⊥AB và tứ giác AQDE là hình thang cân
c) đường trung trực của đoạn thẳng DE cắt BE tại K. CM: KQ=KD
a) thì dễ CM
b) => △ABH=△DBH
=> góc BDH= góc BAH= góc C
=> DH//AC
=> DH⊥AB
ta có góc DQA= 90 độ- góc FDQ= 90 độ- góc FDH= 90 độ-( 90 độ- góc B)= góc B
mà góc B= góc EAQ
=> góc EAQ= góc DQA và ED//AQ
=> tứ giác AQDE là hình thang cân
c) => K là trung điểm của BE
=> \(DK=\frac12BE\)
dễ dàng CM: △BHF~△BEA
=> \(\frac{BH}{BE}=\frac{BF}{BA}\)
ta có BQ=BH và góc CBQ= góc CBH
=> góc EBQ= góc EBC+ góc CBQ= góc B/2+ góc B/2= góc B
xét tam giác BQE và tam giác BFE
\(\frac{BQ}{BE}=\frac{BF}{BA}\)
góc EBQ= góc ABF
=> △BQE~△BFA
=> góc BQE= góc BFQ= 90 độ
=> △EQB vuông tại Q
=> \(KQ=\frac12BE\)
=> KQ=KD
lí do cậu thấy K trùng H là vì khi cậu vẽ vô tình vẽ tam giác ABD giống tam giác đều nên H vừa là trực tâm vừa là trọng tâm
gọi I là giao của AD và HE
=> BH=2HI
dễ dàng CM: tứ giác AHDE là hình thoi
=> I là trung điểm HE
=> BH=HE
mà BK=KE
=> K trùng H
sửa đề: \(\frac{x+4}{2000}+\frac{x+3}{2001}=\frac{x+2}{2002}+\frac{x+1}{2003}\)
cộng thêm 2 vào mỗi vế ta dc
\(\frac{x+4}{2000}+1+\frac{x+3}{2001}+1=\frac{x+2}{2002}+1+\frac{x+1}{2003}+1\)
\(\frac{x+2004}{2000}+\frac{x+2004}{2001}=\frac{x+2004}{2002}+\frac{x+2004}{2003}\)
\(\Rightarrow\) \(\frac{x+2004}{2000}+\frac{x+2004}{2001}-\frac{x+2004}{2002}-\frac{x+2004}{2003}=0\)
\(\left(x+2004\right)\left\lbrack\left(\frac{1}{2000}+\frac{1}{2001}\right)-\left(\frac{1}{2002}+\frac{1}{2003}\right)\right\rbrack=0\)
vì \(\frac{1}{2000}+\frac{1}{2001}>\frac{1}{2002}+\frac{1}{2003}\) nên \(\left\lbrack\left(\frac{1}{2000}+\frac{1}{2001}\right)-\left(\frac{1}{2002}+\frac{1}{2003}\right)\right\rbrack>0\)
=> x+2004=0
=>x=-2004(TM)
đặt u=x-1 và v=y-1
cộng vế hai phương trình
\(u^2-2uv=-8\Rightarrow v=\frac{u^2+8}{2u}\) (u≠0)
thay vào phương trình (1)
\(u^2-v^2=-3\)
<=> \(u^2-\frac{\left(u^2+8\right)^2}{4u^2}=-3\Leftrightarrow3u^4-4u^2-64=0\)
\(\left(3u^2-16\right)\left(u^2+4\right)=0\)
\(u=\pm\frac{4\sqrt3}{3}\)
=> \(v=\pm\frac{5\sqrt3}{3}\)
=> (x;y) ∈ \(\left\lbrace\left(1+\frac{4\sqrt3}{3}\right.;1+\frac{5\sqrt3}{3}\right);\left(1-\frac{4\sqrt3}{3};1-\frac{5\sqrt3}{3}\right)\)
đặt phương trình (1)(2) và ĐKXĐ như ông ở trên
<=>\(\left(2x-y+1\right)\left(x-y+1\right)=0\)
TH1: y=2x+1
<=> \(-3x+3=\sqrt{4x+1}+\sqrt{9x+4}\)
x=0 thì đúng và =>y=1
với x>0=> VT<3 trong khi VP>3
với \(-\frac14\le x<0\) => VT>3 trong khi VP<3
TH2:y=x+1
thay vào phương trình (2) ta dc
<=> \(4x^2-\left(x+1\right)^2+x+4=\sqrt{2x+x+1}+\sqrt{x+4\left(x+1\right)}\)
<=> \(3\left(x^2-x\right)+\left(x+1-\sqrt{3x+1}\right)+\left(x+2-\sqrt{5x+4}\right)=0\)
\(3\left(x^2-x\right)+\frac{x^2-x}{x+1+\sqrt{3x+1}}+\frac{x^2-x}{x+2+\sqrt{5x+4}}=0\)
\(\left(x^2-x\right)\left(3+\frac{1}{x+1+\sqrt{3x+1}}+\frac{1}{x+2+\sqrt{5x+4}}\right)=0\)
vì \(x\ge-\frac13\left(ĐKXĐ\right)\) nên
\(x^2-x=0\Rightarrow x=0;1\)
=> y=1;2
vậy (x;y) ∈(0;1),(1;2)
gọi lần lượt hai phương trình là (1)(2)
từ pt (2) cho (1) theo vế)
=>-xy+5x-4y=15
<=>(x+4)(y-5)=-35
=> \(y=\frac{5x-15}{x+4}\)
biến đổi pt (1)=> \(\left(x-2\right)^2+\left(y+1\right)^2=2\)
thay \(y=\frac{5x-15}{x+4}\) vào (1) và đặt u=x-2=>x=u+2
<=> \(u^2+\left(\frac{6u+1}{u+6}\right)^2=2\)
\(u^2\left(x+6\right)^2+\left(6u+1\right)^2=2\left(u+6\right)^2\)
\(u^4+12u^3+70u^2-12u-71=0\)
\(\left(u^2-1\right)\left(u^2+12u+71\right)=0\)
vì \(u^2+12u+71=\left(u+6\right)^2+35>0\) nên
\(u^2-1=0\Rightarrow u=1\) hoặc \(u=-1\)
=> x=3 hoặc x=1
=> y=0 hoặc y=-1
vậy (x;y) ∈(3;0),(1;-2)