Giới thiệu về bản thân
Hãy miêu tả đôi chút về bản thân bạn!!!Xin chào
0
0
0
0
0
0
0
2026-08-08 15:30:54
- Câu hoàn chỉnh: Does Victoria drink coffee every day?
2026-08-08 15:30:35
Dấu hiệu nhận biết: Cụm từ "every day" (mỗi ngày) chỉ một thói quen ở hiện tại. Do đó, câu này sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).Thể loại câu: Đây là câu hỏi nghi vấn (có dấu chấm hỏi
\(\text{Do\ /\ Does}+\text{Ch\ ng}+\text{Đng\ t\ nguyên\ mu\ (V-inf)}?\)
? ở cuối).Chủ ngữ: "Victoria" là ngôi thứ ba số ít (tương đương với đại từ She).Cấu trúc câu hỏi thì Hiện tại đơn:\(\text{Do\ /\ Does}+\text{Ch\ ng}+\text{Đng\ t\ nguyên\ mu\ (V-inf)}?\)
2026-08-08 15:23:13
bth
2026-08-08 15:22:09
\(x÷6×7,2+1,3×x+x÷2+15=19,95\)
\(⇔x×16×7,2+1,3×x+x×12=19,95−15⇔x×61×7,2+1,3×x+x×21=19,95−15\)
\(⇔x×1,2+x×1,3+x×12=4,95⇔x×1,2+x×1,3+x×21=4,95\)
\(⇔x×(1,2+1,3+12)=4,95⇔x×(1,2+1,3+21)=4,95\)
\(⇔x×3=4,95⇔x×3=4,95\)
\(⇔x=4,95÷3⇔x=4,95÷3\)
\(⇔x=1,65⇔x=1,65\)
Vậy x = 1,65
2026-08-08 15:22:01
\(x÷6×7,2+1,3×x+x÷2+15=19,95\)
\(⇔x×16×7,2+1,3×x+x×12=19,95−15⇔x×61×7,2+1,3×x+x×21=19,95−15\)
\(⇔x×1,2+x×1,3+x×12=4,95⇔x×1,2+x×1,3+x×21=4,95\)
\(⇔x×(1,2+1,3+12)=4,95⇔x×(1,2+1,3+21)=4,95\)
\(⇔x×3=4,95⇔x×3=4,95\)
\(⇔x=4,95÷3⇔x=4,95÷3\)
\(⇔x=1,65⇔x=1,65\)
Vậy x = 1,65
2026-08-08 15:18:23
- a) ĐÚNG: Săn bắt, buôn bán trái phép làm cạn kiệt nguồn tài nguyên sinh vật.
- b) ĐÚNG: Thiên tai hủy hoại môi trường sống tự nhiên của các loài.
- c) SAI: Hoạt động này nhằm mục đích bảo tồn, không gây suy giảm.
- d) ĐÚNG: Dân số tăng làm tăng nhu cầu khai thác tài nguyên và mở rộng đất ở.
- e) ĐÚNG: Phá rừng làm mất đi nơi cư trú của hàng ngàn loài sinh vật.
- f) ĐÚNG: Hóa chất độc hại làm ô nhiễm môi trường và gây chết hàng loạt sinh vật.
2026-08-08 14:44:37
Để đi được \(0,3\) quãng đường AB (từ bến A đến chỗ gặp nhau), taxi đi hết ít thời gian hơn xe buýt là \(3\) phút.Vì vận tốc các xe không đổi nên quãng đường đi và thời gian đi tỉ lệ thuận với nhau. Cả quãng đường AB dài gấp đoạn đường đầu số lần là:
\(1 : 0,3 = \frac{10}{3}\) (lần)Trên cả quãng đường AB, thời gian taxi đi ít hơn xe buýt là:
\(3 \times \frac{10}{3} = 10\) (phút)Vì taxi xuất phát sau xe buýt \(3\) phút nhưng lại chạy nhanh hơn xe buýt \(10\) phút trên cả quãng đường, nên taxi sẽ tới bến B trước xe buýt số phút là:
\(10 - 3 = 7\) (phút)Đáp số: \(7\) phút.
\(1 : 0,3 = \frac{10}{3}\) (lần)Trên cả quãng đường AB, thời gian taxi đi ít hơn xe buýt là:
\(3 \times \frac{10}{3} = 10\) (phút)Vì taxi xuất phát sau xe buýt \(3\) phút nhưng lại chạy nhanh hơn xe buýt \(10\) phút trên cả quãng đường, nên taxi sẽ tới bến B trước xe buýt số phút là:
\(10 - 3 = 7\) (phút)Đáp số: \(7\) phút.
2026-08-08 13:57:02
đề sai rồi bạn nhé
2026-08-08 13:51:40
Ta có vế trái gồm tổng các căn thức từ \(\sqrt{1}\) đến \(\sqrt{9}\).Đầu tiên, ta tính các căn thức ra số nguyên trước cho gọn:
\(\text{VT}=(1+3)+(\sqrt{2}+\sqrt{8})+(\sqrt{3}+\sqrt{7})+(2+\sqrt{6})+\sqrt{5}\)
\(\text{VT}=6+3\sqrt{2}+\sqrt{6}+(\sqrt{3}+\sqrt{7})+\sqrt{5}\)Tiếp theo, ta dùng bất đẳng thức Bunhiacốpki (hoặc bình phương) để đưa các căn về dạng \(\sqrt{5}\):
\(\text{VT}\le 6+4\sqrt{5}+2\sqrt{5}+\sqrt{5}\)
\(\text{VT}\le 6+7\sqrt{5}\)Mà dấu "\(=\)" không đồng thời xảy ra ở các bất đẳng thức trên nên:
\(\text{VT}<6+7\sqrt{5}\)Cuối cùng, ta chỉ cần so sánh số \(6 + 7\sqrt{5}\) với vế phải (VP \(= 12 + 5\sqrt{5}\)):
- \(\sqrt{1} = 1\)
- \(\sqrt{4} = 2\)
- \(\sqrt{9} = 3\)
\(\text{VT}=(1+3)+(\sqrt{2}+\sqrt{8})+(\sqrt{3}+\sqrt{7})+(2+\sqrt{6})+\sqrt{5}\)
\(\text{VT}=6+3\sqrt{2}+\sqrt{6}+(\sqrt{3}+\sqrt{7})+\sqrt{5}\)Tiếp theo, ta dùng bất đẳng thức Bunhiacốpki (hoặc bình phương) để đưa các căn về dạng \(\sqrt{5}\):
- Đánh giá nhóm 1: \((\sqrt{3} + \sqrt{7})\)
Áp dụng Bunhiacốpki: \((\sqrt{3} + \sqrt{7})^2 \leq (1^2 + 1^2)(3 + 7) = 2 \cdot 10 = 20\)
\(\implies \sqrt{3}+\sqrt{7}\le \sqrt{20}=2\sqrt{5}\) - Đánh giá nhóm 2: \((3\sqrt{2} + \sqrt{6})\)
Áp dụng Bunhiacốpki: \((3\sqrt{2} + 1\sqrt{6})^2 \leq (3^2 + 1^2)(2 + 6) = 10 \cdot 8 = 80\)
\(\implies 3\sqrt{2}+\sqrt{6}\le \sqrt{80}=4\sqrt{5}\)
\(\text{VT}\le 6+4\sqrt{5}+2\sqrt{5}+\sqrt{5}\)
\(\text{VT}\le 6+7\sqrt{5}\)Mà dấu "\(=\)" không đồng thời xảy ra ở các bất đẳng thức trên nên:
\(\text{VT}<6+7\sqrt{5}\)Cuối cùng, ta chỉ cần so sánh số \(6 + 7\sqrt{5}\) với vế phải (VP \(= 12 + 5\sqrt{5}\)):
- Giả sử: \(6 + 7\sqrt{5} < 12 + 5\sqrt{5}\)
- \(\Leftrightarrow 2\sqrt{5} < 6\)
- \(\Leftrightarrow \sqrt{20} < \sqrt{36}\) (luôn đúng)
2026-08-07 19:56:16
Đổi: 30 phút = 0,5 giờTrong 1 giờ đầu, ô tô đã đi được quãng đường là:
\(48\times 1=48\text{\ (km)}\)Hiệu vận tốc giữa dự định và thực tế trên đoạn đường còn lại là:
\(48-36=12\text{\ (km/gi)}\)Nếu cứ mỗi giờ đi với vận tốc thực tế (36 km/giờ) thì ô tô sẽ bị chậm so với dự định là 12 km.Để giải thích cho việc bị trễ mất 30 phút (0,5 giờ) trên đoạn đường còn lại, ta thấy nếu ô tô đi hết đoạn đường còn lại với vận tốc dự định (48 km/giờ) thì thời gian đi thực tế sẽ nhiều hơn thời gian dự định là 0,5 giờ.Thời gian ô tô đi hết đoạn đường còn lại với vận tốc thực tế là:
\(48\times 0,5:12=2\text{\ (gi)}\)Quãng đường còn lại dài là:
\(36\times 2=72\text{\ (km)}\)Quãng đường AB dài là:
\(48+72=120\text{\ (km)}\)Đáp số: 120 km
\(48\times 1=48\text{\ (km)}\)Hiệu vận tốc giữa dự định và thực tế trên đoạn đường còn lại là:
\(48-36=12\text{\ (km/gi)}\)Nếu cứ mỗi giờ đi với vận tốc thực tế (36 km/giờ) thì ô tô sẽ bị chậm so với dự định là 12 km.Để giải thích cho việc bị trễ mất 30 phút (0,5 giờ) trên đoạn đường còn lại, ta thấy nếu ô tô đi hết đoạn đường còn lại với vận tốc dự định (48 km/giờ) thì thời gian đi thực tế sẽ nhiều hơn thời gian dự định là 0,5 giờ.Thời gian ô tô đi hết đoạn đường còn lại với vận tốc thực tế là:
\(48\times 0,5:12=2\text{\ (gi)}\)Quãng đường còn lại dài là:
\(36\times 2=72\text{\ (km)}\)Quãng đường AB dài là:
\(48+72=120\text{\ (km)}\)Đáp số: 120 km