Giới thiệu về bản thân

Mỗi sáng đến trường là một chuỗi những tháng ngày đau thương, giờ mà vào lớp xác định là thương vong
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Tóm tắt bài toán
  • Người thứ nhất: Góp bằng \(\frac{1}{2}\) số tiền của hai người còn lại.
  • Người thứ hai: Góp bằng \(\frac{1}{3}\) số tiền của hai người còn lại.
  • Người thứ ba: Góp \(3\,600\,000\) đồng.
  • Hỏi: Chiếc máy giặt giá bao nhiêu tiền?
Phương pháp giảiBước 1: Tìm phân số biểu thị số tiền người thứ nhất góp so với tổng số tiền
  • Người thứ nhất góp bằng \(\frac{1}{2}\) số tiền của hai người còn lại.
  • Nghĩa là nếu chia số tiền hai người còn lại làm \(2\) phần thì người thứ nhất chiếm \(1\) phần.
  • Tổng số tiền máy giặt sẽ là: \(1 + 2 = 3\) (phần).
  • Vậy số tiền người thứ nhất góp bằng \(\frac{1}{3}\) tổng số tiền mua máy giặt.
Bước 2: Tìm phân số biểu thị số tiền người thứ hai góp so với tổng số tiền
  • Người thứ hai góp bằng \(\frac{1}{3}\) số tiền của hai người còn lại.
  • Nghĩa là nếu chia số tiền hai người còn lại làm \(3\) phần thì người thứ hai chiếm \(1\) phần.
  • Tổng số tiền máy giặt sẽ là: \(1 + 3 = 4\) (phần).
  • Vậy số tiền người thứ hai góp bằng \(\frac{1}{4}\) tổng số tiền mua máy giặt.
Bước 3: Tìm phân số biểu thị số tiền người thứ ba góp
  • Phân số chỉ số tiền của người thứ ba là:
    \(1-\frac{1}{3}-\frac{1}{4}=\frac{5}{12}\text{\ (tng\ s\ tin)}\)
Bước 4: Tính giá tiền chiếc máy giặt
  • Vì người thứ ba góp \(3\,600\,000\) đồng (tương ứng với \(\frac{5}{12}\) tổng số tiền), giá tiền của chiếc máy giặt là:
    \(3\,600\,000:\frac{5}{12}=3\,600\,000\times \frac{12}{5}=8\,640\,000\text{\ (đng)}\)
Đáp số
  • Chiếc máy giặt có giá \(8\,640\,000\) đồng.
Trường hợp 1: \(n = 0\)
  • \(A = 0^4 + 4^0 = 0 + 1 = 1\).
  • Số \(1\) không phải là số nguyên tố.
  • Loại \(n = 0\).
Trường hợp 2: \(n = 1\)
  • \(A = 1^4 + 4^1 = 1 + 4 = 5\).
  • Số \(5\) là số nguyên tố.
  • Thỏa mãn \(n = 1\).
Trường hợp 3: \(n\) là số chẵn (\(n \ge 2\))
  • Vì \(n\) chẵn nên \(n^{4}\) là số chẵn lớn hơn \(0\).
  • Lũy thừa \(4^{n}\) luôn luôn là một số chẵn.
  • Do đó, tổng của hai số chẵn \(A = n^4 + 4^n\) là một số chẵn lớn hơn \(2\).
  • Một số chẵn lớn hơn \(2\) thì không thể là số nguyên tố (vì chia hết cho \(2\)).
  • Loại các số \(n\) chẵn.
Trường hợp 4: \(n\) là số lẻ lớn hơn \(1\) (\(n = 2k + 1\) với \(k \ge 1\))Sử dụng hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích biểu thức thành nhân tử:
\(A=n^{4}+4^{n}=n^{4}+4\cdot 4^{n-1}=n^{4}+4\cdot (2^{n-1})^{2}\)
Đặt \(x = 2^{n-1}\), biểu thức trở thành dạng:
\(A=n^{4}+4x^{4}\)
Áp dụng phương pháp thêm bớt để biến đổi thành hiệu hai bình phương (bổ đề Sophie Germain):
\(A=(n^{4}+4n^{2}x^{2}+4x^{4})-4n^{2}x^{2}\)
\(A=(n^{2}+2x^{2})^{2}-(2nx)^{2}\)
\(A=(n^{2}+2x^{2}-2nx)(n^{2}+2x^{2}+2nx)\)
Thay ngược lại \(x = 2^{n-1}\), ta được:
\(A=(n^{2}-2\cdot n\cdot 2^{n-1}+2\cdot (2^{n-1})^{2})(n^{2}+2\cdot n\cdot 2^{n-1}+2\cdot (2^{n-1})^{2})\)
\(A=(n^{2}-n\cdot 2^{n}+2^{2n-1})(n^{2}+n\cdot 2^{n}+2^{2n-1})\)
Vì \(n\) lẻ và \(n > 1\) (tức là \(n \ge 3\)):
  • Nhân tử thứ nhất: \(n^2 - n \cdot 2^n + 2^{2n-1} = (n - 2^{n-1})^2 + 2^{2n-2} > 1\).
  • Nhân tử thứ hai: \(n^2 + n \cdot 2^n + 2^{2n-1} > 1\).
Vì biểu thức \(A\) tích của hai thừa số đều lớn hơn \(1\) nên \(A\) là hợp số.
  • Loại các số \(n\) lẻ lớn hơn \(1\).
Kết luậnSố tự nhiên \(n\) duy nhất thỏa mãn điều kiện đề bài là:
\(\mathbf{n=1}\)

vì ko đủ trình =)


1) \(\frac{2}{x+3} \cdot \frac{x}{3-x} - \frac{x-x^2}{x^2-9}\)
  • Điều kiện xác định (ĐKXĐ): \(x \neq \pm 3\)
  • Biến đổi:
    \(\frac{2x}{(x+3)(3-x)}-\frac{x-x^{2}}{(x-3)(x+3)}\)
    \(\frac{-2x}{(x+3)(x-3)}-\frac{x-x^{2}}{(x-3)(x+3)}\)
    \(\frac{-2x-(x-x^{2})}{(x-3)(x+3)}=\frac{x^{2}-3x}{(x-3)(x+3)}\)
    \(\frac{x(x-3)}{(x-3)(x+3)}=\frac{\mathbf{x}}{\mathbf{x+3}}\)
2) \(\frac{1}{x-2} + \frac{1}{x+2} - \frac{4x-4}{x^2-4}\)
  • ĐKXĐ: \(x \neq \pm 2\)
  • Mẫu thức chung (MTC): \(x^2-4 = (x-2)(x+2)\)
  • Biến đổi:
    \(\frac{x+2+x-2-(4x-4)}{(x-2)(x+2)}\)
    \(\frac{2x-4x+4}{(x-2)(x+2)}=\frac{-2x+4}{(x-2)(x+2)}\)
    \(\frac{-2(x-2)}{(x-2)(x+2)}=\frac{\mathbf{-2}}{\mathbf{x+2}}\)
3) \(\frac{2}{x-2} + \frac{3}{x+2} - \frac{18-5x}{x^2-4}\)
  • ĐKXĐ: \(x \neq \pm 2\)
  • MTC: \((x-2)(x+2)\)
  • Biến đổi:
    \(\frac{2(x+2)+3(x-2)-(18-5x)}{(x-2)(x+2)}\)
    \(\frac{2x+4+3x-6-18+5x}{(x-2)(x+2)}\)
    \(\frac{10x-20}{(x-2)(x+2)}=\frac{10(x-2)}{(x-2)(x+2)}=\frac{\mathbf{10}}{\mathbf{x+2}}\)
4) \(\frac{x+1}{x+3} - \frac{x-1}{3-x} + \frac{2x-2x^2}{x^2-9}\)
  • ĐKXĐ: \(x \neq \pm 3\)
  • Biến đổi: Đổi dấu phân thức thứ hai: \(-\frac{x-1}{3-x} = +\frac{x-1}{x-3}\)
    \(\frac{(x+1)(x-3)+(x-1)(x+3)+2x-2x^{2}}{(x-3)(x+3)}\)
    \(\frac{(x^{2}-2x-3)+(x^{2}+2x-3)+2x-2x^{2}}{(x-3)(x+3)}\)
    \(\frac{2x-6}{(x-3)(x+3)}=\frac{2(x-3)}{(x-3)(x+3)}=\frac{\mathbf{2}}{\mathbf{x+3}}\)
5) \(\frac{4}{x+2} + \frac{3}{2-x} + \frac{12}{x^2-4}\)
  • ĐKXĐ: \(x \neq \pm 2\)
  • Biến đổi: Đổi dấu phân thức thứ hai: \(\frac{3}{2-x} = -\frac{3}{x-2}\)
    \(\frac{4(x-2)-3(x+2)+12}{(x-2)(x+2)}\)
    \(\frac{4x-8-3x-6+12}{(x-2)(x+2)}\)
    \(\frac{x-2}{(x-2)(x+2)}=\frac{\mathbf{1}}{\mathbf{x+2}}\)
Bài 6\(\frac{4}{x+2}\cdot \frac{2}{x-2}+\frac{5x-6}{4-x^{2}}\)
Lưu ý: Dựa trên định dạng các câu khác, biểu thức đầu tiên có khả năng là phép cộng \(\frac{4}{x+2} + \frac{2}{x-2}\) thay vì phép nhân. Tuy nhiên, tôi sẽ giải theo đúng hình ảnh là phép nhân.
  1. Tính tích đầu tiên: \(\frac{4 \cdot 2}{(x+2)(x-2)} = \frac{8}{x^2-4}\)
  2. Đổi dấu phân thức thứ hai: \(\frac{5x-6}{4-x^2} = -\frac{5x-6}{x^2-4}\)
  3. Cùng mẫu số: \(\frac{8 - (5x-6)}{x^2-4} = \frac{8 - 5x + 6}{x^2-4} = \mathbf{\frac{14-5x}{x^2-4}}\)
Bài 7\(\frac{x^{2}}{x^{2}-4}+\frac{1}{x-2}+\frac{2}{2-x}\)
  1. Đổi dấu phân thức cuối: \(\frac{2}{2-x} = -\frac{2}{x-2}\)
  2. Mẫu thức chung (MTC): \((x-2)(x+2) = x^2-4\)
  3. Quy đồng và rút gọn:
    \(\frac{x^{2}+(x+2)-2(x+2)}{x^{2}-4}=\frac{x^{2}+x+2-2x-4}{x^{2}-4}=\frac{x^{2}-x-2}{x^{2}-4}\)
  4. Phân tích tử thức: \(x^2 - x - 2 = (x-2)(x+1)\)
  5. Kết quả: \(\frac{(x-2)(x+1)}{(x-2)(x+2)} = \mathbf{\frac{x+1}{x+2}}\)
Bài 8\(\frac{a^{2}}{a+1}+\frac{1}{a-1}-\frac{2a}{a^{2}-1}\)
  1. MTC: \(a^2-1 = (a-1)(a+1)\)
  2. Quy đồng:
    \(\frac{a^{2}(a-1)+(a+1)-2a}{a^{2}-1}=\frac{a^{3}-a^{2}+a+1-2a}{a^{2}-1}=\frac{a^{3}-a^{2}-a+1}{a^{2}-1}\)
  3. Phân tích tử thức bằng cách nhóm:
    \(a^{2}(a-1)-(a-1)=(a^{2}-1)(a-1)\)
  4. Kết quả: \(\frac{(a^2-1)(a-1)}{a^2-1} = \mathbf{a-1}\)
Bài 9\(\frac{1}{x+2}+\frac{2}{2-x}+\frac{x}{x^{2}-4}\)
  1. Đổi dấu: \(\frac{2}{2-x} = -\frac{2}{x-2}\)
  2. MTC: \((x-2)(x+2)\)
  3. Quy đồng:
    \(\frac{(x-2)-2(x+2)+x}{(x-2)(x+2)}=\frac{x-2-2x-4+x}{(x-2)(x+2)}=\frac{\mathbf{-6}}{\mathbf{x}^{\mathbf{2}}\mathbf{-4}}\)
Bài 10\(\frac{x+1}{x-3}-\frac{1-x}{x+3}-\frac{2x(1-x)}{9-x^{2}}\)
  1. Đổi dấu phân thức cuối: \(-\frac{2x(1-x)}{9-x^2} = +\frac{2x(1-x)}{x^2-9}\)
  2. MTC: \(x^2-9 = (x-3)(x+3)\)
  3. Quy đồng:
    \(\frac{(x+1)(x+3)-(1-x)(x-3)+2x(1-x)}{x^{2}-9}\)
  4. Khai triển tử thức:
    • \((x+1)(x+3) = x^2 + 4x + 3\)
    • \((1-x)(x-3) = x - 3 - x^2 + 3x = -x^2 + 4x - 3\)
    • \(2x(1-x) = 2x - 2x^2\)
  5. Rút gọn tử thức:
    \((x^{2}+4x+3)-(-x^{2}+4x-3)+(2x-2x^{2})=x^{2}+4x+3+x^{2}-4x+3+2x-2x^{2}=2x+6\)
  6. Kết quả: \(\frac{2x+6}{(x-3)(x+3)} = \frac{2(x+3)}{(x-3)(x+3)} = \mathbf{\frac{2}{x-3}}\)
Biểu thức:
\(\frac{1}{x-y}+\frac{2}{x+y}+\frac{3x}{y^{2}-x^{2}}\)
Các bước giải:
  1. Đổi dấu phân thức thứ ba:
    Ta có \(y^2 - x^2 = -(x^2 - y^2) = -(x-y)(x+y)\).
    Thay vào biểu thức:
    \(\frac{1}{x-y}+\frac{2}{x+y}-\frac{3x}{x^{2}-y^{2}}\)
  2. Quy đồng mẫu thức:
    Mẫu thức chung (MTC) là: \((x-y)(x+y) = x^2 - y^2\).
    \(\frac{1(x+y)}{(x-y)(x+y)}+\frac{2(x-y)}{(x-y)(x+y)}-\frac{3x}{(x-y)(x+y)}\)
  3. Cộng các tử thức:
    \(\frac{x+y+2(x-y)-3x}{(x-y)(x+y)}\)
    \(\frac{x+y+2x-2y-3x}{(x-y)(x+y)}\)
  4. Rút gọn tử thức:
    \((x+2x-3x)+(y-2y)=0x-y=-y\)
Kết quả:
\(\frac{-y}{x^{2}-y^{2}}\text{\ hoc\ }\frac{y}{y^{2}-x^{2}}\)
Bài 1: Cho \(\cot \alpha = 3\). Tính \(A = 2\sin^2\alpha - 3\sin\alpha\cos\alpha + 7\cos^2\alpha\)Để tính \(A\) theo \(\cot \alpha\), ta chia biểu thức cho \(\sin^2\alpha\) (với điều kiện \(\sin\alpha \neq 0\) vì \(\cot \alpha\) tồn tại):\(A=\sin ^{2}\alpha \left(2-3\frac{\cos \alpha }{\sin \alpha }+7\frac{\cos ^{2}\alpha }{\sin ^{2}\alpha }\right)\)
\(A=\sin ^{2}\alpha (2-3\cot \alpha +7\cot ^{2}\alpha )\)
Sử dụng công thức \(\sin^2\alpha = \frac{1}{1 + \cot^2\alpha}\):\(A=\frac{2-3\cot \alpha +7\cot ^{2}\alpha }{1+\cot ^{2}\alpha }\)Thay \(\cot \alpha = 3\) vào:\(A=\frac{2-3(3)+7(3^{2})}{1+3^{2}}=\frac{2-9+63}{10}=\frac{56}{10}\)
Kết quả: \(A = 5,6\)
Bài 2: Cho \(\cot \alpha = 10\). Tính \(B = \frac{5\sin\alpha - \cos\alpha}{4\sin\alpha + 5\cos\alpha}\)Để tính \(B\), ta chia cả tử và mẫu cho \(\sin\alpha\):\(B=\frac{\frac{5\sin \alpha }{\sin \alpha }-\frac{\cos \alpha }{\sin \alpha }}{\frac{4\sin \alpha }{\sin \alpha }+\frac{5\cos \alpha }{\sin \alpha }}\)
\(B=\frac{5-\cot \alpha }{4+5\cot \alpha }\)
Thay \(\cot \alpha = 10\) vào:\(B=\frac{5-10}{4+5(10)}=\frac{-5}{4+50}=\frac{-5}{54}\)
Kết quả: \(B = -\frac{5}{54}\)